BG. LUÂT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUÔC TẾ. TS. BÙI QUANG XUÂN

Description
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc mở rộng giao thương với các quốc gia trên thế giới đã, đang và sẽ trở thành xu hướng mang tính chất tất yếu. Do đó, việc cập nhật thông tin để hoàn thiện chương trình môn học, đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm trang bị cho sinh viên Luật kiến thức về Luật thương mại quốc tế, hành lang pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế, là điều hết sức cần thiết.

Please download to get full document.

View again

of 91
All materials on our website are shared by users. If you have any questions about copyright issues, please report us to resolve them. We are always happy to assist you.
Information
Category:

Law

Publish on:

Views: 0 | Pages: 91

Extension: PDF | Download: 0

Share
Transcript
  • 1. HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ LUẬT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TS. BUI QUANG XUAN
  • 2. MỤC TIÊU 1. Giới thiệu sơ lược về các lý thuyết thương mại quốc tế, xu hướng của hoạt động thương mại trong giai đoạn hiện nay; giúp sinh viên nhận thức được lợi ích của vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và liên hệ với trường hợp Việt Nam. 2. Cung cấp một số kiến thức cơ bản về các thiết chế điều chỉnh hoạt động thương mại toàn cầu
  • 3. MỤC TIÊU 3. Trang bị một số kiến thức pháp lý về hợp đồng (tìm hiểu về phạm vi áp dụng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ Hợp đồng theo CISG 1980 và các nguyên tắc của Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế) 4. Giới thiệu một số phương thức giải quyết tranh chấp thường gặp trong hoạt động thương mại quốc tế (ADR, trọng tài, toà án và cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO)
  • 4. HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
  • 5. NỘI DUNG Khái quát về HĐTMQT  Nguồn luật điều chỉnh các HĐTMQT  Một số vấn đề liên quan
  • 6. NỘI DUNG Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc mở rộng giao thương với các quốc gia trên thế giới đã, đang và sẽ trở thành xu hướng mang tính chất tất yếu.  Do đó, việc cập nhật thông tin để hoàn thiện chương trình môn học, đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm trang bị cho sinh viên Luật kiến thức về Luật thương mại quốc tế, hành lang pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế, là điều hết sức cần thiết.
  • 7. NỘI DUNG Luật thương mại quốc tế bao gồm những vấn đề chính sau đây. 1. Thứ nhất, khái quát về Luật thương mại quốc tế, trong đó chủ yếu giới thiệu về các học thuyết thương mại quốc tế, các xu hướng của hoạt động thương mại quốc tế và nguồn của LTMQT. 2. Thứ hai, giới thiệu một số liên kết kinh tế quốc tế tiêu biểu trong hoạt động thương mại quốc tế, chẳng hạn như Khu vực mậu dịch tư do ASEAN, EU và WTO. 3. Thứ ba, hợp đồng thương mại quốc tế. 4. Và cuối cùng, giải quyết tranh chấp trong hoạt động thương mại quốc tế thông qua các phương thức giải quyết liên quan đến hợp đồng và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan đến chính sách thương mại giữa các thành viên WTO.
  • 8. TÀI LIỆU HỌC TẬP 1. Luật Thương maị Quốc tế, PGS. TS Mai Hồng Quỳ, Ths. Trần Việt Dũng, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh. 2005 2. Giáo trình luật TMQT, trường ĐH Luật Hà Nội, NXB Công an nhân dân, 2003. 3. Giáo trình LTMQT, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, 2005. 4. Giáo trình Luật Kinh tế Quốc tế, Học viện Quan hệ ngọai giao, 2001 5. Hợp đồng thương mại quốc tế, PGS. TS Nguyễn Văn Luyện, TS. Lê thị Bích Thọ, TS. Dương Anh Sơn, NXB Công an nhân dân, 2003. Sách tham khảo: 1. Hệ thống thương mại thế giới - Luật và chính sách về quan hệ kinh tế quốc tế - Phạm Viên Phương, Hùynh Văn Thanh dịch 2. Rào cản trong thuong mại quốc tế - Bộ thương mại - NXB Thống kê 2005 3. 50 phán quyết trọng tài quốc tế chọn lọc, trung tâm trong tài quốc tế Việt nam, 2002
  • 9. I. HĐTMQT 1.Khái niệm Hợp đồng: thỏa thuận giữa các chủ thể có tư cách pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • 10. I. HĐTMQT Thương mại: Hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến…. 1.Khái niệm
  • 11. I. HĐTMQT Quốc tế: Quốc tịch, trụ sở, tài sản, tiền... 1.Khái niệm
  • 12. HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ là các thỏa thuận được ký kết giữa các thương nhân có trụ sở thương mại nằm trên các quốc gia khác nhau. (ĐHNT) Có thể hiểu HĐTMQT và hợp đồng kinh doanh quốc tế là tương đương về nghĩa
  • 13. I. Khái niệm HĐTMQT HĐTMQT là các thỏa thuận được ký kết giữa các thương nhân có trụ sở thương mại nằm trên các quốc gia khác nhau.(ĐHNT) Có thể hiểu HĐTMQT và hợp đồng kinh doanh quốc tế
  • 14. HỢP ĐỒNG TMQT  Hợp đồng TMQT là sự thỏa thuận giữa các chủ thể làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động TMQT.
  • 15. TS. BÙI QUANG XUÂN HV CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH NGUỒN LUẬT HĐ TMQT
  • 16. 1.ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Các điều ước đóng vai trò là khung điều phối (ảnh hưởng gián tiếp) hoặc điều chỉnh trực tiếp. Vd: Các Hiệp định của WTO gián tiếp điều chỉnh Công ước Vien 1980 trực tiếp áp dụng vào hợp đồng.
  • 17. 2.TẬP QUÁN QUỐC TẾ Nhiều tập quán có ảnh hưởng rất quan trọng, được xem là chuẩn mực của một số hoạt động được điều chỉnh trong HĐTMQT. Vd: INCOTERMs về giao nhận, rủi ro UCP về thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ.
  • 18. 3.LUẬT QUỐC GIA Luật của các quốc gia sẽ là nguồn điều chỉnh trực tiếp khi các bên có thỏa thuận hoặc khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến. Vì thế giới tồn tại nhiều hệ thống pháp luật khác nhau nên nguồn này có thể rất phức tạp
  • 19. CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG Xu hướng của thương mại quốc tế hiện đại?
  • 20. Trong bối cảnh kinh doanh trực tuyến hiện tại so với xu hướng thị trường thì các doanh nghiệp hay cửa hàng nào kinh doanh trực tuyến phải có mức tăng trưởng bình quân 25% – 30% trở lên mới đạt chuẩn. Tuy nhiên nếu muốn tiếp tục đầu tư kinh doanh và phát triển lâu dài thì mức tăng trưởng lý tưởng là từ 50% trở lên. Một số xu hướng của thương mại quốc tế hiện đại
  • 21. 1.3.1 Tự do hoá thương mại thông qua quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá các quan hệ thương mại  Mỗi quốc gia đều tìm thấy lợi ích và sự bức thiết phải tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế - mà kết quả của hội nhập là gì? Là tự do hoá thương mại. Xu hướng bảo hộ mậu dịch (bế quan toả cảng, tự cung tự cấp) của các quốc gia trước đây đã được thay thế bởi xu hướng tự do hoá mậu dịch - mở rộng cơ hội cho các hoạt động thương mại quốc tế.
  • 22. Thương Mại Điện Tử theo cách hiểu đơn giản là hình thức buôn bán các sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua mạng Internet và các phương tiện điện tử khác .
  • 23. Tại sao tự do hoá thương mại lại tốt?  Học thuyết kinh tế về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (nhà kinh tế học Scotland) và lợi thế tương đối của David Ricardo (nhà kinh tế học England).
  • 24. Tại sao tự do hoá thương mại lại tốt?  Hai học thuyết kinh tế này dẫn đến một kết luận là các nước phải tập trung phát triển sản xuất mặt hàng có ưu thế (bất kể là tuyệt đối hơn hẳn hay chỉ tương đối giữa các sản phẩm).  Điều này dẫn đến một hệ quả là các nước được chuyên môn hóa cao và họ phải hướng tới củng cố và phát triển thương mại nhiều hơn…  (Ví dụ: Chilê, Ấn độ và Singapore để chứng minh sự ưu việt của quá trình tự do hoá thương mại ).
  • 25. Tại sao tự do hoá thương mại lại tốt?  Để thực hiện được tự do hoá thương mại thì các quốc gia trên thế giới hướng tới hai phương thức:  Khu vực hoá các hoạt động thương mại  Toàn cầu hoá các hoạt động thương mại (Thảo luận về xu hướng ủng hộ và chống tự do hóa Thương mại)
  • 26. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TS. BÙI QUANG XUÂN HV CHÍNH TRỊ HÀNH CHINH QUỐC GIA ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI KHOA QUẢN TRỊ DNTU
  • 27. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
  • 28. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ  Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế đã thúc đẩy và tạo điệu kiện cho các chủ thể của hoạt động thương mại quốc tế hướng đến sự chuyên môn hóa không chỉ trong sản xuất mà còn trong hoạt động dịch vụ.
  • 29. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ  Thương mại dịch vụ hiện đang chiếm khoảng 25% tổng giá trị thương mại quốc tế.  Thương mại dịch vụ là thế mạnh của các nước phát triển.( Tại khu vực ASEAN, Singapore được xem là một quốc gia dịch vụ)
  • 30. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ  Thương mại dịch vụ được đưa vào điều chỉnh pháp lí quốc tế kể từ khi hiệp định GATS được các nước thành viên sáng lập WTO ký kết. Cho đến trước 1994, hệ thống thương mại toàn cầu chỉ có một Hiệp định chung về thuế quan mậu dịch(GATT) điều chỉnh thương mại hàng hóa.
  • 31. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Vòng đàm phán Urugoay 1994 đã đưa thương mại dịch vụ vào điều chỉnh pháp lí trên phạm vi quốc tế, lần đầu tiên tập hợp các qui định đa biên có hiệu lực bắt buộc, điều chỉnh thương mại dịch vụ quốc tế(GATS). Quy định này dựa trên các nguyên tắc cơ bản của GATT, nhưng có cân nhắc đến một số đặc thù thương mại dịch vụ so với thương mại hàng hóa.
  • 32. Lợi ích của Thương Mại Điện Tử
  • 33. 1.2 TÍNH QUỐC TẾ CỦA HĐ TMQT VÀ CÁC HỆ QUẢ PHÁP LÝ Khi được xem là một HĐ TMQT, hợp đồng có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau. Cơ sở để xem xét một HĐTM là một HĐTM quốc tế là khi HĐTM đó đáp ứng một trong 3 tiêu chí sau đây: 1. Có ít nhất một bên trong HĐ đó là thể nhân hoặc pháp nhân nước ngoài; 2. Đối tượng của HĐ là hàng hóa ở nước ngoài; dịch vụ được cung ứng từ hoặc do thương nhân nước ngoài cung ứng; và 3. Hành vi ký kết HĐ xảy ra ở nước ngoài.
  • 34. TS. BÙI QUANG XUÂN HV CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HĐ TMQT
  • 35. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HĐ TMQT 1. Các điều ước quốc tế (ĐƯQT) 2. Các quy định của pháp luật thương mại quốc gia 3. Tập quán và thói quen trong hoạt động TMQT: 4. Hợp đồng– luật của các bên đối với thỏa thuận được xác lập:
  • 36. Áp dụng tập quán thương mại quốc tế?
  • 37. 3. Giao kết/Ký kết hợp đồng thương mại quốc tế
  • 38. CHỦ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG Trong HĐ TMQT, yếu tố đầu tiên cần phải xác định rõ là chủ thể/ các bên tham gia hợp đồng. Chủ thể của HĐ TMQT ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác, trong đó có: 1. Luật áp dụng (và theo đó là quyền và nghĩa vụ của các bên trong HĐ, và có thể cả luật tố tụng áp dụng để giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐ); 2. Việc công nhận và cho thi hành phán quyết của cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐ TMQT; 3. Tư cách chủ thể tham gia quan hệ HĐ TMQT (và theo đó là Hiệu lực của HĐ TMQT); 4. Quyền của chủ thể trong việc triển khai/thực hiện HĐ và giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐ
  • 39. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG Là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của HĐ TMQT: Đối tượng của HĐ TMQT có đặc trưng là có thể đồng thời hoặc bị tranh chấp điều chỉnh bởi quy định của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau.
  • 40. Vì thế về mặt pháp lý phải bảo đảm rằng hàng hóa, dịch vụ là đối tượng của HĐ TMQT là: 1. Bảo đảm thuộc về quyền sở hữu của bên chuyển giao hoặc sử dụng quyền sở hữu theo quy định pháp luật quốc gia có liên quan; 2. Bảo đảm được tự do lưu thông/ cung ứng theo quy định của pháp luật (các) quốc gia hoặc điều ước quốc tế có liên quan; và 3. Nếu cần, có thể quy định trách nhiệm liên quan đến việc một bên không đảm bảo các yếu tố nêu trên.
  • 41. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG  Đối tượng của HĐ TMQT chịu ảnh hưởng trực tiếp của các quy định về thuế quan. Do đó, trong HĐ cũng cần xem xét các quy định/cam kết về thuế có liên quan.  Theo quy định của WTO và các hiệp định TM khu vực: Các tiêu chuẩn về thuế quan, kỹ thuật, và điều kiện tiếp cận/mở cửa thị trường được thể hiện trong các hiệp định, bao gồm các cam kết có liên quan của thành viên.
  • 42. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG Theo quy định pháp luật thương mại Việt Nam: Hiện tại, quy định có liên quan đến đối tượng của HĐ (gồm cả HĐ TMQT) chủ yếu được thể hiện trong: 1. Nghị định 59/2006/NĐ-CP; và 2. Các cam kết gia nhập WTO, trong đó chủ yếu là: 3. Báo cáo của Ban công tác về việc gia nhập WTO của Việt Nam; 4. Biểu cam kết về hàng hóa; và 5. Biểu cam kết về dịch vụ.
  • 43. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG 1. Hình thức của HĐ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của HĐ. Hình thức của HĐ là sự biểu hiện ra bên ngoài của sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ HĐ.  Đó có thể là văn bản và các hình thức tương đương văn bản, lời nói và hành vi của con người.
  • 44. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG 2. Mỗi hình thức của HĐ có giá trị riêng, nhưng trong HĐ TMQT, hợp đồng bằng văn bản có nhiều ưu thế hơn, đặc biệt là về khả năng thể hiện rõ ý chí của các bên, và theo đó là căn cứ thực hiện HĐ cũng như giá trị chứng cứ giải thích quyền và nghĩa vụ của các bên (khi có phát sinh tranh chấp).
  • 45. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG 3. Theo quy định của Công ước Viên 1980: HĐ không bị bắt buộc phải theo hình thức văn bản (Đ.11). 4. Theo quy định của pháp luật thương mại Việt Nam: Bộ luật Dân sư 2005 không bắt buộc hình thức văn bản như là một điều kiện có hiệu lực của HĐ, trừ khi có quy định khác. Tuy nhiên trong hầu hết các hợp đồng TMQT, pháp luật Việt Nam đều ràng buộc hình thức HĐ bằng “quy định khác” này, tức là HĐ phải bằng văn bản.
  • 46. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG 1. Vấn đề điều khoản cơ bản: Là một khái niệm học thuật, để chỉ các điều khoản mà luật ràng buộc các bên thỏa thuận trong HĐ. Công ước Viên 1980 không quy định điều khoản cơ bản. BLDS Việt Nam 2005 cũng không ràng buộc mà chỉ khuyến khích các bên thỏa thuận về một số điều khoản (Đ.402). Tuy nhiên trong pháp luật TM chuyên ngành thì vẫn còn ràng buộc này. 2. Các quyền và nghĩa vụ của các bên trong một HĐ TMQT.
  • 47. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 1. Các phương thức ký kết dành cho HĐ bằng văn bản: Ký trực tiếp và ký gián tiếp (“vắng mặt”) 2. Các vấn đề cần lưu ý trong việc ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành: 3. Các vấn đề chung về giao kết HĐ, kể cả HĐ TMQT, được điều chỉnh bởi quy định của BLDS 2005 (từ Đ. 388 đến Đ404 BLDS 2005): (mô thức giao kết hợp đồng, thời gian và địa điểm giao kết HĐ, hình thức, nội dung HĐ,...)
  • 48. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 4. Trong trường hợp giao kết HĐ vắng mặt, thì thời điểm giao kết HĐ được xác định theo pháp luật của nước của bên đề nghị giao kết HĐ nếu bên này nhận được trả lời chấp nhận của bên được đề nghị giao kết HĐ (Đ. 771 – BLDS 2005).
  • 49. KỸ THUẬT SOẠN THẢO MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN PHỔ BIẾN TRONG CÁC HĐ TMQT 1. Điều khoản mở đầu 2. Điều khoản luật áp dụng và giải quyết tranh chấp 3. Điều khoản chế tài 4. Điều khoản giá cả và thanh toán 5. Điều khoản điều kiện của hợp đồng
  • 50. CÔNG ƯỚC VIÊN 1980 VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
  • 51. MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THÔNG DỤNG
  • 52. 4.Các hợp đồng mẫu, nguyên tắc chung Nhiều lĩnh vực truyền thống đã tồn tại các hợp đồng mẫu, sẽ được áp dụng khi có thỏa thuận (có dẫn chiếu). Vd: Hợp đồng mẫu về mua bán hàng hóa dễ hỏng (ITC) Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mẫu (ICC) Hợp đồng mẫu của GAFTA, BIMCO, FIDIC …., bộ nguyên tắc chung PICC….
  • 53. Hợp đồng mua bán hàng hóa và bản chất pháp lý
  • 54. HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ(MBHH QT)  Khái niệm 1. Theo Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế; 2. Theo quy định của pháp luật Việt Nam 3. Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành: Luật Thương mại 2005, Bộ luật dân sự 2005; 4. Riêng với Luật Thương mại Việt Nam 2005, cần lưu ý quy định về “thương mại”, “hoạt động thương mại”: Đều được hiểu theo nghĩa rộng (K.1 Đ.3).
  • 55. GIAO KẾT HĐ MBHH QT 1. Mô thức giao kết HĐ (MBHH) theo Công ước Viên: 2. Thời điểm giao kết HĐ: 3. Trong trường hợp chấp nhận chào hàng bằng hành vi: có hiệu lực khi hành vi chấp nhận được thực hiện;
  • 56. GIAO KẾT HĐ MBHH QT Công ước Viên 1980 (Đ.8 và các điều từ 14 đến 22): 1. Về nguyên tắc: Chấp nhận chào hàng là chấp nhận toàn bộ các nội dung trong thư chào hàng. Thư trả lời có chứa những sửa đổi bổ sung thì không làm nên chấp nhận chào hàng, mà cấu thành một chào hàng mới;
  • 57. GIAO KẾT HĐ MBHH QT Công ước Viên 1980 (Đ.8 và các điều từ 14 đến 22): 2. Tuy nhiên, thư trả lời có chứa những sửa đổi bổ sung mà không “làm thay đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng” vẫn có thể được coi là chấp nhận chào hàng, trừ khi người nhận chấp nhận chào hàng ngay lập tức có biểu hiện phản đối. 3. Các sửa đổi bổ sung “làm thay đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng” được thể hiện trong Đ.19 của Công ước Viên 1980.
  • 58. GIAO KẾT HĐ MBHH QT 1. Quyền và nghĩa vụ 2. Chế tài đối với vi phạm HĐ 3. Miễn trách 4. Giới thiệu Incoterms 2000
  • 59. GIAO KẾT HĐ MBHH QT  Hợp đồng liên doanh trong đầu tư quốc tế  (những điều khoản quy định trong hợp đồng liên doanh theo quy định của pháp luật VN: phân tích nội dung, ý nghĩa pháp lý, kỹ thuật soạn thảo)  Hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế  (Có tính tham khảo, có thể cho nhóm sinh viên tự xây dựng chuyên đề để thuyết trình, thảo luận, và giảng viên góp ý)
  • 60. 1. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế  Loại HĐTMQT phổ biến nhất.  Vì vậy, thế giới đã có nhiều sự điều chỉnh với mức độ rất cụ thể và chi tiết. III. PHÂN LOẠI
  • 61. III. Phân loại 2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế Không phổ biến bằng HĐMBHHQT, dịch vụ phải tuân thủ các quy định khung của WTO .
  • 62. III. Phân loại 3. Các hợp đồng khác  Bảo hiểm,  Vận tải đường biển-hàng không,  Đại diện,  Môi giới,  Logistics,  Đầu tư…..
  • 63. IV. Một số vấn đề liên quan 1. Đàm phán Đàm phán trong HĐTMQT là đối mặt với sự phức tạp.
  • 64. 2. Phòng ngừa rủi ro và tranh chấp Có nhiều phương thức tránh rủi ro ở góc nhìn pháp lý:  Xây dựng các điều khoản phòng ngừa  Tìm kiếm sự tư vấn chuyên môn  Sử dụng các công cụ pháp lý….. IV. Một số vấn đề liên quan
  • 65. TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
  • 66. TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ  là lĩnh vực rất rộng, phức tạp tập trung chủ yếu vào hai nhóm đó là Tranh chấp Hợp đồng và Tranh chấp ngoài hợp đồng (điều kiện và tập quán thương mại quốc tế).  Khi xảy ra tranh chấp các bên rất khó thương lượng giải quyết, đa phần là do cách hiểu không đồng nhất về tập quán và các điều kiện trong thương mại quốc tế, sự khác nhau về văn hóa kinh doanh mỗi quốc gia, sự khác biệt về ngôn ngữ,…vv.
  • 67. Cách thức giải quyết về tranh chấp trong Thương mại quốc tế thông thường
  • 68. CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT VỀ TRANH CHẤP 1. Đàm phán, thương lượng trên cơ sở chia sẻ rủi ro cũng như lợi ích để đạt được kết quả nhanh nhất, ít tốn kém nhất. 2. Nếu cách này không thành công thì sẽ khởi kiện ra Trung tâm trọng tài quốc tế khu vực/quốc gia hoặc ra Tòa án quốc tế (theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thống nhất giữa các bên).
  • 69. TS. BÙI QUANG XUÂN
  • Related Search
    We Need Your Support
    Thank you for visiting our website and your interest in our free products and services. We are nonprofit website to share and download documents. To the running of this website, we need your help to support us.

    Thanks to everyone for your continued support.

    No, Thanks